Mua hàng giảm giá | Thiết kế website | Thiết kế website chuyên nghiệp
Banner

Máy lọc nước RO

may-loc-nuoc-haurme
Máy lọc nước Haurme

Mã sản phẩm:

LN0001

Giá bán lẻ:

Liên hệ

Giá phân phối:

Liên hệ

Kho hàng:

Còn hàng

Phí vận chuyển:

Liên hệ

thông tin mô tả sản phẩm

 

  HỆ THỐNG MÁY LỌC NƯỚC TINH KHIẾT THẨM THẤU NGƯỢC R-O

Reverse Osmosis Water System

ÁP DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC TIÊN TIẾN  CÙNG BẠN TẠO RA SẢN PHẨM CAO CHO CUỘC SỐNG TỐT NHẤT

 GIỚI THIỆU MÁY LỌC NƯỚC R-O NHẬP TỪ HOA KỲ

Máy lọc nước tinh khiết Mỹ

DÙNG CHO GIA ĐÌNH VÀ VĂN PHÒNG

Hệ thống R/O được coi là khả năng loại bỏ hoàn toàn các chất có hại cho cơ thể như: Thuốc diệt côn trùng, chất tẩy rửa, các

 Kim loại nặng, hóa chất độc hại, chất phóng xạ, viruts, vi trùng và các độc tố khác có thể gây bênh cho cơ thể. Máy lọc nước R/O làm nước trở nên tinh khiết uống trực tiếp. Máy lọc nước  R/O là sản phẩm tuyệt hảo cho sức khỏe. Các phương pháp lọc khác không thể loại bỏ hoàn toàn các chất có trong nước, do đó các chất hóa học và vi sinh vẫn tồn tại trong nước  sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe khi sâm nhập vào cơ thể.Nguồn nước không tinh khiết không có giá trị dinh dưỡng mà còn gây hại cho các cơ quan nội tạng như : Gan , mật, thận, bàng quang… Các cơ quan này sẽ tổn thương nhất do phải chịu lượng độc tố đọng lại trong thời gian dài, do đó con người dễ mắc bệnh và ung thư.

 Máy lọc nước R/O áp dụng siêu màng lọc thẩm thấu nên là sản phẩm công nghệ cao và hiện đại nhất. Nó được ví  là “thận nhân tạo ngoài cơ thể”

Máy lọc nước R/O được cấp bản quyền sáng chế tại Hoa Kỳ được phát minh bởi nhà Khoa học Hoa Kỳ  OIRAJIN (1950). Nó được nghiên cứu, ứng dụng, sản xuất cho ngành Y và các lĩnh vực khoa học tiên tiến, là sản phẩm công nghệ cao cần thiết cho đời sống hàng ngày.Nó làm cho nước uống được tinh khiết bởi phương pháp lọc cao áp R/O dựa trên nguyên lý thẩm thấu ngược  đã được ứng dụng để lọc máu, lọc nước biển thành nước ngọt, đặc biệt hệ thống máy lọc R/O đã áp dụng nhiều để lọc tuần hoàn nước  trong công nghệ vũ trụ Mỹ-NASA. Áp suất lọc cần thiết vào khoảng 25PSI -85 PSI.Trong khoảng này áp suất càng cao thì lượng nước tinh lọc càng nhiều ( với áp suất 60PSI sẽ đạt ~100 lít nước lọc/ngày) Máy lọc nước R/O là sản phẩm công nghệ cao lý tưởng nhất để giải quyết vấn đề nước uống sạch.

 

1. CHỨC NĂNG CÁC CHI TIẾT CHÍNH

 

Biến thế

AC 110V/220V, ra AC 24V cấp điện cho bơm R/O và các van tự xả

Công tắc hạ áp

Tự ngắt khi nguồn nước ngừng

Van ngắt

Sau khi máy ngừng, nguồn nước ngắt, không có nước thải được xả ra để tiết kiệm nước

Bơm R/O

Tạo áp suất 70-100 PSI biến nước nguồn thành nước tinh lọc

Van kiểm tra nước tinh lọc

Giữ nước tinh lọc trong bình áp suất đạt áp suất tự ngắt

Công tắc bơm cao áp

Khi bình áp suất đã đầy thì máy tự ngắt

Van tự xả

Tự động kiểm tra chu kỳ xả (khi thiết bị khởi động nó sẽ tự xả 15 giây “ON” rồi tăng dần áp suất tới 30 phút “OFF” rồi lại xả 15 giây. Nó sẽ ON – OFF – ON liên tục đến khi ngắt điện)

Van giới hạn

Giới hạn dòng chảy 300cc/phút

Bình áp suất chứa nước tinh lọc

Trữ nước lọc tới 8 PSI

 

2. VẬT LIỆU VÀ CHỨC NĂNG MÁY LỌC NƯỚC R/O

 

Màng lọc trước                                      

                                        Màng thứ nhất

Nguyên liệu: bằng sợi

Đường kính 5 Micron (µ)

Chức năng lọc

Vi khuẩn

Men (khô, ủ), nấm (xanh, đen) dễ gây bệnh cho niêm mạc dạ dày

Gỉ sét, cát, muối, đất

Các bệnh gan, dạ dày, rối loạn chức năng các cơ quan

Màng lọc trước

                                           Màng thứ hai

Nguyên liệu: bằng than hoạt tính tăng cường. Đường kính 1 – 2 Micron (µ)

Chức năng lọc

Chlorine

Nếu được chứa các chất hữu cơ => dễ hòa hợp với chlorine thành kiềm trimetan và các chất độc hại khác => ung thư

Acid amin, protit, lipit

Giống nước bị hỏng, dễ gây ung thư

Thuốc trừ sâu, diệt côn trùng, phốt pho, hữu cơ,….

Gây ngộ độc, viêm gan, nôn mửa. Tiếp xúc lâu dài sẽ bị ung thư nghiêm trọng

Màng lọc trước

                                            Màng thứ ba

Nguyên liệu: sợi mịn

Đường kính 1 Micron (µ)

Chức năng lọc

Vi khuẩn

Men (khô, ủ), nấm (xanh, đen) dễ gây bệnh cho niêm mạc dạ dày

Chất thải, cát, đất

Gây đau gan, dạ dày, thận, làm rối loạn chức năng các cơ quan

Màng siêu mỏng R/O

                                            Màng thứ tư

Nguyên liệu: sợi poliamide TFC. Đường kính 1A

Chức năng lọc

Các loại virut

Viêm não Nhật Bản, bại liệt

Thuốc tẩy

Có hại cho cơ thể, đau dạ dày, viêm mũi họng, khó thở

Chất tẩy trắng

a.Xenon peroxide, sodium percarbonate => viêm đường hô hấp

b.Sodium perborrate => nôn mửa, hại gan

c.Oxalate: Với calcium tạo calcium oxalate => đau thận, sỏi thận

Tia phóng xạ

Phá hủy hệ thống gien, gây bệnh nghiêm trọng

Thuốc nhuộm

Phá hủy chức năng gan, thận

Muối, thuốc ướp thực phẩm có nguồn gốc dùng trong công nghiệp

Hại gan

Lớp than hoạt tính sau

                                        Màng thứ năm

Nguyên liệu: sợi các bon được xử lý gia tăng độ bền. Đường kính: 1 Micron (µ)

 

Kim loại nặng

Titan

Đau thần kinh, thận, hệ bài tiết

Đồng

Rối loạn hệ tiêu hóa, phá hủy chức năng sản xuất máu

Kẽm

Viêm xương, gây thiếu máu

Sắt, chì cadimi, asen, thủy ngân

Khó thở, đau thần kinh, rối loạn hệ bài tiết

Các hóa chất khác

Cyanogen sulfate, nitrate, cacbonate cyanide…

Dễ gây ung thư

 

3. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

 

      Xin đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng để phát huy các chức năng và kéo dài tuổi thọ của máy lọc nước R/O. Nếu không, công ty chúng tôi không chịu trách nhiệm về các sự cố

1.     Không dùng nước nóng để lọc

2.     Không làm lạnh máy lọc R/O

3.     Không đóng lỗ thoát nước quá chặt. Vì như thế, sẽ làm hỏng màng thẩm thấu

4.     Khi dùng, chú ý cho nước thải bẩn được xả. Không được tự tháo, sửa máy lọc

5.  Trước khi dùng máy lọc nước R/O hoặc máy lọc nước R/O để lâu không dùng: phải xả nước 10 phút hoặc cho máy lọc nước R/O chạy 20 phút rồi xả hết nước lọc đi để làm sạch các đường ống và bình chứa

6.  Khi dùng bình thường phải thay các lõi lọc nước 1, 2, 3 sau 3 – 6 – 12 tháng (nhưng còn phụ thuộc vào chất lượng nước và tần số sử dụng)

 

4. CÁC SỰ CỐ VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

 

Máy R/O làm việc không liên tục

Áp suất nước nguồn vào không đủ (5 PSI) => thay lõi lọc số 1 hoặc đặt bơm phụ hỗ trợ nước nguồn vào. Nếu cần gấy thì đóng công tắc hạ áp (đấu tắt)

Máy R/O ngừng 2 phút nước xả vẫn chảy

Có dị vật ở van vào hoặc piston bị bó => làm sạch đường

Động cơ chạy nhưng không đủ áp suất

1.Điều chỉnh núm chỉnh áp suất tăng giảm để tăng và ngược lại

2.Đàu van vào bơm có dị vật hoặc đóng cặn than. Làm sạch hoặc thay phiến kiểm tra chảy

Máy lọc R/O không chạy

1.Các công tắc không đóng

2.Hỏng biến thế

Nước thải chảy quá nhiều

Cổng kiểm tra tự xả bị bám bẩn/piston bó => tẩy bẩn và làm sạch piston/thay ruột gà

Áp suất nước vào bình thường, bơm R/O chạy nhưng không có áp suất

Thay van

Áp suất lọc bình thường nhưng không có nước lọc và nước thải

Lớp lọc than hoạt tính trước bị bó

Áp suất lọc bình thường nhưng nước lọc chảy ít hoặc không chảy

Thay màng R/O

Nước lọc ra quá nhiều > 40 PPM

Lỗ màng R/O quá rộng làm giảm hiệu quả lọc => thay

Sau khi nước đầy và máy ngừng thì nó xả và lọc nước rồi máy ngừng 1 phút rồi xả lại

Chất bẩm bám ở van kiểm tra nối với màng R/O => thổi sạch bẩn bằng khí/thay van kiểm tra

Bình áp suất nước đầy nhưng nước ra ít/ không chảy ra

Thay lớp than hoạt tính sau

Đầu bơm R/O rò nước

Thay gioăng chống thấm

 

5. THAY LÕI MÀNG LỌC

 

      Sự thay thế phụ thuộc vào chất lượng nước và tần số sử dụng thiết bị

1.        Giá phụ tùng: (máy RO 10 lit/h gia đình)

Đơn vị tính

Lõi lọc 1

Lõi lọc 2

Lõi lọc 3

Lõi lọc 4

Lõi lọc 5

Đồng

80.000 đ

180.000 đ

180.000 đ

600.000 đ

180.000 đ

2.        Công suất của từng lõi lọc

Lõi lọc

Lõi lọc 1

Lõi lọc 2

Lõi lọc 3

Lõi lọc 4

Lõi lọc 5

Công suất lọc của mỗi lõi/lít

18.000 lít

27.000 lít

36.000 lít

90.000 lít

72.000 lít

      Công suất trên được tính với nước máy nội thành

 

6CHỌN VÀ SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP LỌC

 

Nguyên nhân

gây bệnh chủ yếu

Chất ô nhiễm

R/O thẩm thấu ngược

Trao đổi phân tử

Chưng cất

Than hoạt tính

Tia tử ngoại

Bệnh thận, thần kinh

Pb (Chì)

0

0

0

X

X

Viêm dây thần kinh

As (Arsenic)

0

0

0

X

X

Cao huyết áp, bệnh tim

Na (Natri)

0

0

0

X

X

Bệnh đường tiêu hóa

S (Lưu huỳnh)

0

0

0

X

X

Chất điện phân không cân bằng

K (Kali)

0

0

0

X

X

Xương thoái hóa, đau lưng

Cd (Kadimi)

0

0

0

X

X

Chất độc trong P hữu cơ

P (Phốt pho)

0

0

0

X

X

Bệnh đường tiêu hóa

Mg (Magie)

0

0

0

0

X

Vôi hóa – thấp khớp

Ca (Canxi)

0

0

0

X

X

Chất gây ung thư

Cl (Clour)

0

X

0

X

A xít muối không cân bằng

Kiềm

0

0

0

X

X

Gây ung thư

HCl

0

X

0

X

Bệnh lây do vi khuẩn

Vi khuẩn

0

X

0

X

0

Bệnh truyền nhiễm

Gây bệnh

0

X

0

X

0

Trúng độc – viêm gan

Thuốc sâu

0

X

0

0

X

Ngộ độc – viêm gan

Thuốc trừ cỏ

0

0

0

X

X

Viêm gan

Dioxin

0

X

0

X

Ung thư

Hạt phóng xạ

0

0

X

X

Chán ăn, độc tố

Mùi tanh

0

X

0

X

Vôi hóa – viêm ruột

Chất lắng đọng

0

X

0

X

Độc tố

Chất hữu cơ

0

X

0

X

Sâu răng – ung thư

F (Flour)

0

0

0

X

X

Ghi chú:      0: Xử lý toàn bộ               ∆: Xử lý phần nào            X: Không thể xử lý

 

7. MÀU SẮC NƯỚC SAU KHI ĐIỆN PHÂN VÀ BỘ PHẬN CƠ THỂ BỊ THƯƠNG TỔN

 

Màu sắc

Khả năng chất nhiễm bẩn

Bộ phận khả năng thương tổn

Màu xanh

-      A xít sunfat đồng (1)

-      Ô xít đồng (gỉ đồng)

-      Những hợp chất thuộc Cl (2)

-       Thận, trung khu thần kinh

-      Chất gây ung thư

Màu đen

-      Hợp chất kim loại nặng thủy ngân (Hg) – Chì (Pb)

-      Hợp chất oxi hóa + Ca + Mg

-      Kẽm (Zn) oxit kẽm

-      Trung khu TK, gan, thận

-      Loại CaCO3 kết hợp, Mg CO3 gây nên hiện tượng vôi sống

Màu trắng

-      Nhôm (Al) oxit nhôm

-      AS (Arsenic) AS2O3

-      Keo

-      Sợi đá thạch miên

-      Thần kinh, gan

-      Thần kinh, gan, chất gây ung thư

-      Ung thư

-      Vi khuẩn, độ tố gây bệnh ung thư

Màu lam

-      Axit sunfua nhôm Al2SO3

-      Chất hữu cơ P (Phốt pho) (3)

-      Hệ thống thần kinh

-      Gan, thận, thần kinh

Màu cam

-      Chất oxit sắt Fe2O3 hoặc do điện phân quá lâu

-      Nôn, mửa, mất nước, bệnh về tiết niệu, mất khả năng điều chỉnh

* Chất kim loại nặng tích lũy trong cơ thể, thời gian lâu sẽ gây nên tai biến thận, thần kinh và gan

(1) Có nơi đổ Sunfat đồng vào chỗ đựng nước để diệt khuẩn

(2) Clo do các công ty cung cấp nước dùng diệt khuẩn

(3) Thuốc trừ sâu, trừ cỏ, sát trùng nói chung đều có P (phốt pho)

 

8. TÍNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA THIẾT BỊ LỌC NƯỚC TINH KHIẾT R/O (HM – 35GROA 10 Lít/h)

 

A/TÍNH TOÁN CÁC TỔNG CHI PHÍ KHI SỬ DỤNG THIẾT BỊ LỌC HM – 35GROA

a.     Chi phí khấu hao cho các lõi lọc ở 18.000l

-Lõi lọc 1                     80.000

-Lõi lọc 2                   120.000

-Lõi lọc 3                     90.000

-Lõi lọc 4                   116.000

-Lõi lọc 5                     45.000      

Tổng                            451.000

      Chi phí cho 1l nước là: 451.000 / 18.000 = 25,05 đồng/lít

b.     Chi phí khẩu hao máy cho 1 lít nước là:

-Tổng chi phí mua máy: 285$ = 4.300.000đ

-Trừ các chi phí về vật tư thay thế ban đầu:

4.300.000 – (80.000 + 180.000 + 180.000 + 580.000 + 180.000) = 3.100.000

     - Chi phí khẩu hao cho máy ở: 18.000m3

     => Chi phí cho 1m3 nước = 3.100.000 / 18.000 = 172,2đ/m3

        => Chi phí cho 1 lít nước = 172,2 / 1.000 = 0,172đ/lít

c. Chi phí tiền sử dụng nước máy hiện tại

- Chi phí cho 1m3 nước         : 2.000 đồng/m3

- Chi phí cho 1 lít nước: 2đ/lít

d. Chi phí điện năng tiêu thụ:

- Thời gian cho lọc 18.000 lít: 450 giờ

- Công suất máy: 35W

=> Năng lượng điện tiêu thụ = 450 x 35 = 15.750 (W/h)

- Đơn giá tiền điện là: 1.000đ/ KW

=> Chi phí điện năng = 15.750 x 1.000 = 15.750đ

=> Chi phí điện cho 1 lít nước = 15.750/18.000 = 0,875đ/lít

e. Toàn bộ chi phí khi sử dụng máy tính cho 1 lít nước là:

= (1) + (2) + (3) + (4) = 25,05 + 0,172 + 2 + 0,875 = 28,097đ/lít

B/TÍNH TOÁN CHI PHÍ NẾU SỬ DỤNG NƯỚC ALASKA

-   Giá 1 bình nước Alaska: 25.000đ

-   Dung tích của bình: 40 lít

=> Chi phí cho 1 lít nước Alaska là: 25.000 / 40 = 625đ/lít

C/SO SÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THIẾT BỊ HAURME SO VỚI ALASKA

-   1 lít nước khi sử dụng thiết bị của Haurme tiết kiệm được là:

  625 – 28,097 = 596,95đ/lít

  * Nhận xét: Sử dụng thiết bị haurme tiết kiệm được chi phí rất tốt, chủ động trong sử dụng nước, tiết kiệm được thời gian, giảm được các chi phí vô hình.

Liên hệ VMT để được tư vấn và lắp đặt  

 

 

 

sản phẩm cùng loại